You have an old version of Adobe's Flash Player. Get the latest Flash player.

THÔNG TIN 12 XÃ, THỊ TRÂN 


1. UBND XÃ KON CHIÊNG
 
1. Lịch sử hình thành.
a, Về vị trí địa lý.
 Xã Kon Chiêng nằm ở phía Nam của huyện Mang Yang, cách trung tâm huyện Mang Yang 37 km, cách trung tâm thành phố Pleiku 69 km về hướng Tây. Tổng diện tích tự nhiên: 19.941,36 ha. Ranh giới hành chính như sau:
- Phía Đông giáp huyện Kông Ch’ro.
- Phía Tây giáp xã Đăk Trôi.
- Phía Nam giáp Huyện Chư Sê, Ia Pa.
        - Phía Bắc giáp xã Kon Thụp, Lơ Pang
        Điều kiện giao thông đi lại của xã Kon Chiêng gặp nhiều khó khăn. Hệ thống đường đi chủ yếu là đường đất nên việc đi lại đến trung tâm huyện và các xã lân cận không thuận.
b, Đặc điểm chủ yếu về tình hình KT-XH:
Xã Kon Chiêng có tổng diện tích đất tự nhiên là:  20.041,98 ha trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 2.307,78ha; Đất Lâm nghiệp 16.804,97 ha; Đất phi nông nghiệp: 482,70ha; Đất chưa sử dụng: 446,53 ha.
  Dân tộc: Toàn xã có 9làng, với tổng số: 1.215hộ/5.524khẩu (trong đó ĐBDTTS so với tổng số dân toàn xã: 1.019hộ/4.805khẩu, chiếm  83,87%).
  Tôn giáo: Trên địa bàn xã có 03 tôn giáo sinh hoạt (gồm Tinh lành, Phật giáo và Công giáo). Với tổng số tín đồ như sau: Tin lành: 1.022 người, Công giáo: 13 người và Phật giáo: 12 người.
2. Cơ cấu tổ chức.
  Căn cứ  Điều 34 (Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015) quy định cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân xã như sau:
          Ủy ban nhân dân xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
          Ủy ban nhân dân xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III có một Phó Chủ tịch.
 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ.
          Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015  
          Điều 30. Chính quyền địa phương ở xã
          Chính quyền địa phương ở xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã.
          Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
          1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.
          2. Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
          3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.
          4. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã.
          5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.
          Điều 32. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã
          1. Hội đồng nhân dân xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở xã bầu ra.
          Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
          a) Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có từ một nghìn dân trở xuống được bầu mười lăm đại biểu;
          b) Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có trên một nghìn dân đến hai nghìn dân được bầu hai mươi đại biểu;
          c) Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có trên hai nghìn dân đến ba nghìn dân được bầu hai mươi lăm đại biểu; có trên ba nghìn dân thì cứ thêm một nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;
          d) Xã không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này có từ bốn nghìn dân trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu; có trên bốn nghìn dân thì cứ thêm hai nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu.
          2. Thường trực Hội đồng nhân dân xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
          3. Hội đồng nhân dân xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội. Ban của Hội đồng nhân dân xã gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã quyết định. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã hoạt động kiêm nhiệm.
          Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
          1. Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.
          2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.
          3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.
          4. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
          5. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân cùng cấp.
          6. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.
          7. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
          8. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân xã.
          Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã
          Ủy ban nhân dân xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
          Ủy ban nhân dân xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III có một Phó Chủ tịch.
          Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
          1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
          2. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
          3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy bannhân dân xã.
          Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
          Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
          1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;
          2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
          3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;
          4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
          5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
          6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
          7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.
 
2. UBND XÃ ĐAK DJRĂNG
 
Xã Đak Djrăngđược thành lập theo Nghị định số: 37/NĐ – CP ngày 21/8/2000 của Chính phủ, có tổng diện tích đất tự nhiên là: 5047,13 ha trong đó:Đất sản xuất nông nghiệp: 4088,78ha; Đất Lâm nghiệp: 222,96 ha;Đất phi nông nghiệp: 882,23ha;Đất chưa sử dụng: 76,12 ha; phía Bắc giáp xã Hải Yang - huyện Đăk Đoa, phía Nam giáp xã Lơpang - huyện Mang Yang, phía Đông giáp Thị trấn Kon Dỡng – huyện Mang Yang, phía Tây giáp xã K’dang – huyện Đăk Đoa.
Toàn xã có 9 thôn, làng, gồm 02 thôn người kinh; 01 thôn người dân tộc Tày, Nùng; 06 làng người đồng bào dân tộc Bahnar; có 03 làng ĐBKK (gồm làng Đê Rơn, Đê Gơl và làng H’rak). Với tổng số: 1.467hộ/5.019 khẩu (trong đó ĐBDTTS so với tổng số dân toàn xã: Bahnar 402hộ/1.840khẩu, chiếm  36,67%; Tày và Nùng 45hộ/166khẩu, chiếm  3,3%); xã có 03 tôn giáo đang hoạt động: Công giáo, Tin lành và Phật giáo với 817 tín đồ.
Số dân trong độ tuổi lao động: 3.173 người; Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 30%; Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp: 76,75% (tính đến ngày 31/6/2017).
- Địa chỉ trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND xã: Tân Phú, Đak Djrăng, Mang Yang, Gia Lai.
- Bí thư Đảng ủy- CT.HĐND xã: Đ/c Phạm Thị Bẩy; điện thoại: 0935607479
- Chủ tịch UBND xã: Trần Nam Danh; điện thoại: 0979882225.
 

1. UBND XÃ KON CHIÊNG


 
Copyright © 2016 Bản quyền thuộc về UBND huyện Mang Yang
Phát triển bởi Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Gia Lai.
Chịu trách nhiệm:Ông Krung Dam Đoàn - Phó Chủ tịch UBND huyện Mang Yang
Địa chỉ: 04 Trần Phú thị trấn Kon Dơng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai - Điện thoại: 0269. 3839302- Fax: 0269.3839302
Email: ubndmangyang@gialai.gov.vn
Giấy phép số: 12/GP-TTĐT ngày 29/11/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai